Sản xuất
Máy tách rác trống quay lồng trong IRD-910
Hồ sơ kỹ thuật IRD-910: dòng trống quay lồng trong, lưu lượng nước sạch tham khảo 175–250 m³/h theo khe 0,5–2,0 mm, motor trống 1,5 kW, vật liệu chính Inox SUS304. Phải kiểm tra tải rác, cột nước và hệ rửa trước khi chốt model.
Hồ sơ tính chọn · Dòng lồng trong IRD
IRD-910 là model máy tách rác trống quay lồng trong bằng Inox SUS304. Nước được đưa vào lòng trống, đi qua khe lưới ra ngoài; phần rác bị giữ lại ở bề mặt trong và được đưa về phía xả theo chuyển động quay của trống. Hồ sơ này dùng để sàng lọc thủy lực, khe lưới và điều kiện lắp đặt trước khi phát hành bản vẽ GA.
Bảng lưu lượng tham khảo của IRD-910
| 0,5 mm | 1,0 mm | 1,5 mm | 2,0 mm |
|---|---|---|---|
| 175 m³/h | 200 m³/h | 225 m³/h | 250 m³/h |
Không chọn model bằng giá trị lớn nhất trong bảng nếu chưa khóa khe lưới. Khe nhỏ tăng mức giữ rác nhưng đồng thời làm giảm diện tích thông thủy hữu dụng và nhạy hơn với bám dính. Hồ sơ dự án phải dùng lưu lượng giờ cực đại tại vị trí đặt máy, không dùng lưu lượng trung bình ngày.
Kích thước và đầu nối cần khóa
| Kích thước tổng thể D×R×C | 2.100 × 1.150 × 1.960 mm |
|---|---|
| A / A1 | 2.100 / 1.250 mm |
| B / C / E | 1.150 / 920 / 1.000 mm |
| F / G / F+G | 1.130 / 830 / 1.960 mm |
| D1 / D2 | 6 / 8 inch |
| Motor trống / bơm rửa | 1,5 / 0,2 kW |
| Khối lượng thiết kế | 312 kg |
Các ký hiệu A, A1, B, C, E, F, G, D1 và D2 phải được đối chiếu trên bản vẽ đúng phiên bản trước khi đặt bệ, khoan lỗ hoặc chế tạo đường ống. Bảng web không thay thế bản vẽ chế tạo/GA được duyệt cho dự án.
Năm đầu vào bắt buộc trước khi chốt model
- Lưu lượng cực đại: ghi rõ m³/h, thời gian duy trì đỉnh và khả năng dâng nước khi máy dừng.
- Loại và tải rác: kích thước mục tiêu, tỷ lệ rác sợi, nilon, vảy, bã thực phẩm hoặc hạt cứng.
- Đặc tính nước: dầu mỡ, độ nhớt, nhiệt độ và hóa chất có thể ảnh hưởng bám dính hoặc vật liệu.
- Điều kiện thủy lực: cao độ đầu vào/đầu ra, tổn thất cột nước cho phép, tuyến bypass và cảnh báo mức cao.
- Rửa và bảo trì: nguồn nước rửa, áp lực/lưu lượng vòi phun, đường thoát nước rửa và khoảng trống tháo cụm quay.
Điểm kiểm tra khi bố trí IRD-910
Đầu vào cần phân phối đều, không tạo tia đập cục bộ lên lưới. Đầu ra phải thoát tự do theo cao độ thiết kế; nghẹt đường ra có thể làm tăng mực nước trong trống. Cần chừa lối tiếp cận motor, bơm rửa, nắp kiểm tra và vùng lấy rác. Tải sàn, bu lông neo, tuyến điện điều khiển và liên động mức cao phải được kỹ sư dự án xác nhận.
Ảnh trên trang là hình minh họa cấu hình của dòng lồng trong, không phải bằng chứng nhận dạng riêng cho IRD-910. Trước khi chế tạo hoặc đặt hàng, yêu cầu SVNCORP cung cấp bản vẽ GA, danh mục vật tư và cấu hình vòi rửa đúng model.
Kết luận sàng lọc
IRD-910 có dải tham khảo 175–250 m³/h trên bốn mốc khe 0,5–2,0 mm. Model chỉ được xem là phù hợp khi điểm làm việc tại khe đã chọn còn dự phòng cho tải rác, bám lưới và biến động mực nước. Gửi bảng lưu lượng cực đại, loại rác, khe mục tiêu và mặt bằng để kiểm tra thủy lực trước khi báo giá.
| Dòng thiết bị | Trống quay lồng trong (internal-fed) |
|---|---|
| Điều kiện lưu lượng | Nước sạch tham khảo; không phải cam kết công suất nước thải |
| Vật liệu chính | Inox SUS304 |
| Các khe lưới trong bảng | 0,5 / 1,0 / 1,5 / 2,0 mm |
| Lưu lượng tại khe 0,5 mm | 175 m³/h |
| Lưu lượng tại khe 1,0 mm | 200 m³/h |
| Lưu lượng tại khe 1,5 mm | 225 m³/h |
| Lưu lượng tại khe 2,0 mm | 250 m³/h |
| Kích thước A | 2100 mm |
| Kích thước A1 | 1250 mm |
| Kích thước B | 1150 mm |
| Kích thước C | 920 mm |
| Kích thước E | 1000 mm |
| Kích thước F | 1130 mm |
| Kích thước G | 830 mm |
| Kích thước F+G | 1960 mm |
| Đầu nối D1 | 6 inch |
| Đầu nối D2 | 8 inch |
| Motor trống quay | 1.5 kW |
| Bơm rửa tham khảo | 0.2 kW |
| Kích thước tổng thể D×R×C | 2100 × 1150 × 1960 mm |
| Khối lượng thiết kế | 312 kg |
Lưu ý: Không dùng lưu lượng lớn nhất để cam kết cho nước thải khi chưa khóa khe lưới, tải rác, tổn thất cột nước và hệ rửa. Công suất motor trống và bơm rửa được ghi riêng; thiết bị phụ trợ khác tùy cấu hình dự án.
Máy tách rác trống quay IRD-910 được xem xét ở công đoạn tách rác sơ bộ khi cần bảo vệ bơm, đường ống hoặc công đoạn xử lý phía sau.
- Nước thải thực phẩm, thủy sản, giết mổ có rác hữu cơ hoặc rác sợi
- Nước thải chăn nuôi và các dòng có bã cần tách trước công đoạn tiếp theo
- Trạm xử lý nước thải công nghiệp hoặc đô thị cần sàng lọc rác cơ học
- Dự án cải tạo chỉ khi cao độ, cột nước và khoảng bảo trì đã được kiểm tra
Danh sách trên là phạm vi xem xét, không thay thế thử mẫu hoặc tính toán thủy lực. Tính phù hợp của model phụ thuộc lưu lượng cực đại, khe lưới, tải rác, dầu mỡ, mức nước và hệ rửa.
Tài liệu kỹ thuật chi tiết (catalog, bản vẽ, hướng dẫn vận hành) của model IRD-910 được cung cấp khi yêu cầu báo giá.