
Máy tách rác trống quay lồng ngoài
Máy tách rác lồng ngoài SVN lọc từ ngoài vào trong trống. Chọn model theo lưu lượng giờ cực đại, khe giữ rác, tải rác và hệ rửa.
Đối chiếu 6 model theo đúng khe lưới
Dòng SVN lọc từ ngoài vào trong. Bảng dưới dùng lưu lượng thủy lực tham khảo tại từng khe 0,5–3,0 mm; tải rác, dầu mỡ và hệ rửa vẫn phải được kiểm tra riêng.
Rác được giữ ở phía ngoài bề mặt lọc. Với phương án cấp nước vào lòng trống, xem máy tách rác trống quay lồng trong IRD. Cần so sánh theo cùng yêu cầu giữ rác và điều kiện thủy lực.
Lưu lượng giờ cực đại · loại và tải rác · khe cần giữ · mực nước/cột nước cho phép.
Gửi dữ liệu cho Phòng Kỹ thuật →| Model | 0,5 mm | 0,8 mm | 1,0 mm | 1,5 mm | 2,0 mm | 3,0 mm | Motor | D×R×C | Khối lượng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| SVN-600 | 32 m³/h | 38 m³/h | 44 m³/h | 58 m³/h | 62 m³/h | 75 m³/h | 0,55 kW | 1.520×1.141×1.550 mm | 277 kg |
| SVN-800 | 42 m³/h | 49 m³/h | 57 m³/h | 75 m³/h | 81 m³/h | 98 m³/h | 0,55 kW | 1.520×1.341×1.550 mm | 307 kg |
| SVN-1000 | 62 m³/h | 74 m³/h | 86 m³/h | 113 m³/h | 121 m³/h | 146 m³/h | 0,75 kW | 1.520×1.541×1.550 mm | 337 kg |
| SVN-1200 | 106 m³/h | 126 m³/h | 146 m³/h | 192 m³/h | 206 m³/h | 249 m³/h | 0,75 kW | 1.520×1.741×1.550 mm | 366 kg |
| SVN-1500 | 149 m³/h | 176 m³/h | 204 m³/h | 269 m³/h | 288 m³/h | 348 m³/h | 1,1 kW | 1.520×2.041×1.550 mm | 411 kg |
| SVN-1800 | 208 m³/h | 247 m³/h | 286 m³/h | 377 m³/h | 403 m³/h | 487 m³/h | 1,1 kW | 1.520×2.341×1.550 mm | 456 kg |
Không nội suy giữa các khe khi chưa có kiểm tra thủy lực. Ảnh đại diện là hình minh họa dòng máy; bản vẽ GA được duyệt mới là căn cứ cho đầu nối, cao độ và khoảng bảo trì.


Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-800

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1000

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1200

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1500

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-1800
Chọn máy tách rác trống quay lồng ngoài theo Q cực đại và khe lọc
Máy tách rác giữ lại phần rác phù hợp với bề mặt lọc để bảo vệ công đoạn phía sau. Trống quay lồng ngoài là một phương án trong nhóm thiết bị tách rác; không thay cho mọi công đoạn tách cát, dầu mỡ hoặc xử lý chất hòa tan. Cần xác định chất cần giữ và điểm lắp trước khi chọn model.
Trình tự tính chọn lồng ngoài
- Ghi dòng cấp thực: Q trung bình và Q giờ cực đại bằng m³/h; mô tả bơm cấp, xả theo mẻ và các thời điểm tải tăng. Không chia tổng m³/ngày cho 24 để dùng thay Q cực đại.
- Khảo sát rác: kích thước, dạng sợi/mảnh, khả năng bám dính, tải rác và dầu mỡ. Mẫu rác sau lưới thử giúp kiểm tra vật liệu nào thật sự được giữ.
- Chọn khe theo mục tiêu bảo vệ: ghi khe mm và dạng bề mặt lọc. Đọc đúng cột khe trong bảng model; khe nhỏ hơn không tự bảo đảm phương án tốt hơn.
- Kiểm tra thủy lực: mực nước vào/ra, cao độ cấp, cột nước cho phép, tổn thất qua lưới sạch và điều kiện bám rác. Yêu cầu nhà cung cấp kiểm tra tại Q cực đại.
- Chốt thu rác và rửa: kiểm tra máng phân phối, gạt rác, tuyến thu rác, vòi rửa, nước rửa và khoảng tiếp cận bảo trì trên bản vẽ.
| Số liệu đang có | Cần xác minh thêm |
|---|---|
| Lưu lượng danh định | Áp dụng tại khe nào, nước sạch hay nước thải và cột nước nào? |
| Khe lọc, mm | Rác mục tiêu có được giữ trong thử mẫu; sợi có xuyên hoặc bám mặt lưới? |
| Tải rác | Đơn vị đo là kg ướt/h, kg khô/h hay thể tích; biến động khi vệ sinh dây chuyền? |
| Nguồn nước rửa | Áp lực và lưu lượng tại máy; chất lượng nước và thời gian rửa? |
Lồng ngoài khác lồng trong ở đâu?
Ở cơ chế cấp ngoài, nước đi qua bề mặt lọc từ ngoài vào trong và rác được giữ phía ngoài. Ở cơ chế cấp trong, nước cấp vào lòng trống và rác được giữ phía trong. Tài liệu trống cấp ngoài của JWC và trống cấp trong của JWC minh họa hai cơ chế; hiệu suất, vật liệu và đầu nối của dòng SVN/IRD vẫn phải theo hồ sơ riêng.
So sánh hai phương án trên cùng Q cực đại, yêu cầu giữ rác và cao độ lắp đặt. Xem checklist lắp đặt lồng trong IRD nếu đang cân nhắc cấp nước vào lòng trống.