0915 825 839 moitruongsvn@gmail.com Thứ 2 - Thứ 7: 08:00 - 17:00
VI
Sản phẩm

Máy tách rác trống quay lồng trong IRD

Máy tách rác lồng trong IRD cấp nước vào phía trong trống, lọc từ trong ra ngoài. Đối chiếu lưu lượng tại đúng khe lưới cùng tải rác và điều kiện lắp đặt.

Trang chủ/ Sản phẩm /Máy tách rác trống quay lồng trong IRD
Thư viện tính chọn máy tách rác

Đối chiếu 6 model theo đúng khe lưới

Dòng IRD đưa nước vào trong trống. Bảng dưới dùng lưu lượng nước sạch tham khảo tại từng khe 0,5–2,0 mm; không dùng dải lớn nhất để cam kết công suất nước thải.

Rác được giữ ở phía trong bề mặt lọc. Nếu cần đối chiếu cơ chế cấp ngoài, xem máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN. Hướng dòng chảy, cao độ và đường thu rác cần được kiểm tra trên bản vẽ lắp đặt.

Bốn dữ liệu tối thiểu

Lưu lượng giờ cực đại · loại và tải rác · khe cần giữ · mực nước/cột nước cho phép.

Gửi dữ liệu cho Phòng Kỹ thuật →
Lưu lượng trong từng cột chỉ áp dụng cho khe lưới tương ứng. Kích thước và đầu nối phải đối chiếu bản vẽ GA trước khi thi công.
Model 0,5 mm1,0 mm1,5 mm2,0 mm D1D2 Motor D×R×C Khối lượng
IRD-608 60 m³/h70 m³/h80 m³/h95 m³/h 5 inch6 inch 0,75 kW 1.800×850×1.450 mm 215 kg
IRD-612 75 m³/h105 m³/h120 m³/h165 m³/h 5 inch6 inch 0,75 kW 2.200×1.450×1.450 mm 254 kg
IRD-908 140 m³/h170 m³/h190 m³/h195 m³/h 6 inch8 inch 0,75 kW 1.800×1.150×1.960 mm 286 kg
IRD-910 175 m³/h200 m³/h225 m³/h250 m³/h 6 inch8 inch 1,5 kW 2.100×1.150×1.960 mm 312 kg
IRD-912 220 m³/h260 m³/h290 m³/h300 m³/h 6 inch8 inch 1,5 kW 2.300×1.150×1.960 mm 334 kg
IRD-920 350 m³/h410 m³/h420 m³/h420 m³/h 8 inch10 inch 1,5 kW 3.100×1.150×1.960 mm 442 kg

Không nội suy giữa các khe khi chưa có kiểm tra thủy lực. Ảnh đại diện là hình minh họa dòng máy; bản vẽ GA được duyệt mới là căn cứ cho đầu nối, cao độ và khoảng bảo trì.

Hiển thị 6 sản phẩm

Kiểm tra phương án cấp trong IRD trước khi chốt bản vẽ

Lồng trong đưa nước vào bên trong trống; phần rác giữ lại cần được chuyển tới cửa thu theo cấu hình máy. Ngoài chọn lưu lượng tại đúng khe, hồ sơ IRD cần làm rõ đường cấp, đường thoát nước, thu rác và khoảng bảo trì. Không dùng riêng kích thước đầu nối để suy ra lưu lượng xử lý.

Phiếu rà soát lắp đặt và vận hành

Thông tin cần thể hiện trên bản vẽ tổng thể GA được duyệt
Hạng mụcThông tin cần ghiCâu hỏi cần trả lời
Cấp nướcQ trung bình/cực đại; bơm hay tự chảy; cao độ và đầu nốiCấp theo mẻ có vượt điều kiện tham khảo trong bảng không?
Thoát nướcMực nước sau máy, tuyến ống/máng và chênh caoKhi mực nước phía sau tăng, máy còn đủ điều kiện thủy lực không?
Thu rácVị trí xả, thiết bị tiếp nhận, tải rác và cách vận chuyểnĐường thu rác có bị dồn khi tải tăng hoặc thùng đầy không?
RửaVị trí vòi; áp lực/lưu lượng; chất lượng nước và chu kỳCó đủ nước tại giờ cao điểm và thu được nước rửa không?
Bảo trìKhoảng mở, tháo lưới, truyền động và tiếp cận vòi rửaCó thao tác được sau khi lắp đường ống và công trình phụ không?

Thử rác để chọn khe và kiểm tra khả năng làm sạch

Với dòng có sợi, màng mỏng hoặc vật liệu bám dính, ghi riêng mẫu trước và sau lưới cùng thời gian lấy mẫu. Xem lượng rác giữ, mức bám bề mặt, xu hướng mực nước tăng và thời gian cần rửa. Không coi khe mm là cam kết giữ toàn bộ vật liệu có chiều dài lớn hơn khe; hình dạng và cách vật liệu đi qua lưới cũng cần quan sát.

Bảng IRD dùng lưu lượng nước sạch tham khảo. Khi chuyển sang nước thải, cần đánh giá tải rác, độ nhớt, bám lưới và cột nước; không tự áp một hệ số giảm lưu lượng chung cho mọi ngành. Trường hợp chưa có mẫu đại diện, ghi rõ điều kiện chưa được kiểm chứng trong hồ sơ lựa chọn.

Khi nào đối chiếu thêm phương án lồng ngoài?

Khi đường cấp, thu rác hoặc yêu cầu tiếp cận không thuận lợi cho cấu hình IRD, nên dựng cả phương án cấp ngoài trên cùng mặt bằng. Dùng trình tự chọn khe và kiểm tra Q cực đại của lồng ngoài để đối chiếu, rồi chốt theo bản vẽ và thử mẫu thay vì chọn theo tên ngành.

Gửi mặt bằng và dữ liệu chọn IRD