
Máy tách rác trống quay lồng trong IRD
Máy tách rác lồng trong IRD cấp nước vào phía trong trống, lọc từ trong ra ngoài. Đối chiếu lưu lượng tại đúng khe lưới cùng tải rác và điều kiện lắp đặt.
Đối chiếu 6 model theo đúng khe lưới
Dòng IRD đưa nước vào trong trống. Bảng dưới dùng lưu lượng nước sạch tham khảo tại từng khe 0,5–2,0 mm; không dùng dải lớn nhất để cam kết công suất nước thải.
Rác được giữ ở phía trong bề mặt lọc. Nếu cần đối chiếu cơ chế cấp ngoài, xem máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN. Hướng dòng chảy, cao độ và đường thu rác cần được kiểm tra trên bản vẽ lắp đặt.
Lưu lượng giờ cực đại · loại và tải rác · khe cần giữ · mực nước/cột nước cho phép.
Gửi dữ liệu cho Phòng Kỹ thuật →| Model | 0,5 mm | 1,0 mm | 1,5 mm | 2,0 mm | D1 | D2 | Motor | D×R×C | Khối lượng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| IRD-608 | 60 m³/h | 70 m³/h | 80 m³/h | 95 m³/h | 5 inch | 6 inch | 0,75 kW | 1.800×850×1.450 mm | 215 kg |
| IRD-612 | 75 m³/h | 105 m³/h | 120 m³/h | 165 m³/h | 5 inch | 6 inch | 0,75 kW | 2.200×1.450×1.450 mm | 254 kg |
| IRD-908 | 140 m³/h | 170 m³/h | 190 m³/h | 195 m³/h | 6 inch | 8 inch | 0,75 kW | 1.800×1.150×1.960 mm | 286 kg |
| IRD-910 | 175 m³/h | 200 m³/h | 225 m³/h | 250 m³/h | 6 inch | 8 inch | 1,5 kW | 2.100×1.150×1.960 mm | 312 kg |
| IRD-912 | 220 m³/h | 260 m³/h | 290 m³/h | 300 m³/h | 6 inch | 8 inch | 1,5 kW | 2.300×1.150×1.960 mm | 334 kg |
| IRD-920 | 350 m³/h | 410 m³/h | 420 m³/h | 420 m³/h | 8 inch | 10 inch | 1,5 kW | 3.100×1.150×1.960 mm | 442 kg |
Không nội suy giữa các khe khi chưa có kiểm tra thủy lực. Ảnh đại diện là hình minh họa dòng máy; bản vẽ GA được duyệt mới là căn cứ cho đầu nối, cao độ và khoảng bảo trì.


Máy tách rác trống quay lồng trong IRD-612

Máy tách rác trống quay lồng trong IRD-908

Máy tách rác trống quay lồng trong IRD-910

Máy tách rác trống quay lồng trong IRD-912

Máy tách rác trống quay lồng trong IRD-920
Kiểm tra phương án cấp trong IRD trước khi chốt bản vẽ
Lồng trong đưa nước vào bên trong trống; phần rác giữ lại cần được chuyển tới cửa thu theo cấu hình máy. Ngoài chọn lưu lượng tại đúng khe, hồ sơ IRD cần làm rõ đường cấp, đường thoát nước, thu rác và khoảng bảo trì. Không dùng riêng kích thước đầu nối để suy ra lưu lượng xử lý.
Phiếu rà soát lắp đặt và vận hành
| Hạng mục | Thông tin cần ghi | Câu hỏi cần trả lời |
|---|---|---|
| Cấp nước | Q trung bình/cực đại; bơm hay tự chảy; cao độ và đầu nối | Cấp theo mẻ có vượt điều kiện tham khảo trong bảng không? |
| Thoát nước | Mực nước sau máy, tuyến ống/máng và chênh cao | Khi mực nước phía sau tăng, máy còn đủ điều kiện thủy lực không? |
| Thu rác | Vị trí xả, thiết bị tiếp nhận, tải rác và cách vận chuyển | Đường thu rác có bị dồn khi tải tăng hoặc thùng đầy không? |
| Rửa | Vị trí vòi; áp lực/lưu lượng; chất lượng nước và chu kỳ | Có đủ nước tại giờ cao điểm và thu được nước rửa không? |
| Bảo trì | Khoảng mở, tháo lưới, truyền động và tiếp cận vòi rửa | Có thao tác được sau khi lắp đường ống và công trình phụ không? |
Thử rác để chọn khe và kiểm tra khả năng làm sạch
Với dòng có sợi, màng mỏng hoặc vật liệu bám dính, ghi riêng mẫu trước và sau lưới cùng thời gian lấy mẫu. Xem lượng rác giữ, mức bám bề mặt, xu hướng mực nước tăng và thời gian cần rửa. Không coi khe mm là cam kết giữ toàn bộ vật liệu có chiều dài lớn hơn khe; hình dạng và cách vật liệu đi qua lưới cũng cần quan sát.
Bảng IRD dùng lưu lượng nước sạch tham khảo. Khi chuyển sang nước thải, cần đánh giá tải rác, độ nhớt, bám lưới và cột nước; không tự áp một hệ số giảm lưu lượng chung cho mọi ngành. Trường hợp chưa có mẫu đại diện, ghi rõ điều kiện chưa được kiểm chứng trong hồ sơ lựa chọn.
Khi nào đối chiếu thêm phương án lồng ngoài?
Khi đường cấp, thu rác hoặc yêu cầu tiếp cận không thuận lợi cho cấu hình IRD, nên dựng cả phương án cấp ngoài trên cùng mặt bằng. Dùng trình tự chọn khe và kiểm tra Q cực đại của lồng ngoài để đối chiếu, rồi chốt theo bản vẽ và thử mẫu thay vì chọn theo tên ngành.