Không thể suy ra công suất motor máy ép bùn chỉ từ lưu lượng m³/h hoặc đường kính vít. Cần biết mô-men tải tại trục vít, tốc độ làm việc và chu kỳ vận hành. Nếu chưa có dữ liệu tải, phép tính dưới đây giúp lập yêu cầu cho nhà thiết kế, chưa đủ để chốt motor.
1. Chốt điểm tính công suất trước
| Đại lượng | Ý nghĩa | Căn cứ cần có |
|---|---|---|
| Tải mô-men T, N·m | Lực cản quy đổi tại trục vít | Tính toán thiết kế hoặc phép đo có hiệu chuẩn, gồm tải bình thường và tải đỉnh |
| Tốc độ n, vòng/phút | Tốc độ trục tại điểm tính | Vùng vận hành được duyệt của cụm ép |
| Hiệu suất truyền động η | Tổn thất từ trục motor đến trục vít | Dữ liệu của hộp số và các cấp truyền tại điều kiện tương ứng |
| Chu kỳ tải | Số giờ chạy, khởi động, dừng và biến động tải | Quy trình sản xuất và nhật ký vận hành |
2. Công thức kW và mô-men phải dùng cùng một trục
Quan hệ cơ học là P = T × ω, với ω = 2πn/60. Khi P tính bằng kW, T bằng N·m và n bằng vòng/phút:
Ptrục vít = Ttrục vít × ntrục vít / 9.550
Pcơ tại trục motor = Ptrục vít / ηtruyền động
Công suất cơ trên nhãn motor và công suất điện lấy từ lưới là hai đại lượng khác nhau. Muốn ước tính điện đầu vào phải xét thêm hiệu suất motor, biến tần nếu có và điểm tải; muốn biết tiêu thụ thực tế nên đo bằng thiết bị phù hợp.
3. Ví dụ tính để kiểm tra đơn vị
Giả định minh họa, không phải thông số model SVN: trục vít cần 1.000 N·m ở 4 vòng/phút, hiệu suất toàn bộ truyền động giả định 0,80.
- Công suất tại trục vít: 1.000 × 4 / 9.550 ≈ 0,419 kW.
- Công suất cơ tại trục motor ở điểm này: 0,419 / 0,80 ≈ 0,524 kW.
- Kết quả 0,524 kW chưa xét tải khởi động, giới hạn nhiệt và chế độ làm việc; không phải chỉ định chọn ngay một motor thương mại.
Nếu chỉ biết dòng điện mà chưa biết hiệu suất, hệ số công suất và chế độ điều khiển, không thể quy đổi chính xác ra mô-men tải bằng một tỷ lệ cố định.
4. kW khác kWh như thế nào?
kW biểu thị công suất tại một thời điểm; kWh biểu thị năng lượng tiêu thụ trong một khoảng thời gian. Ví dụ một phụ tải điện đo được ổn định 1 kW trong 3 giờ dùng 3 kWh. Tổng điện của hệ ép còn có bơm cấp, bơm polymer, khuấy, rửa và thiết bị phụ trợ; không thể lấy riêng kW motor trục vít để đại diện toàn hệ thống.
5. Những bước kiểm tra sau phép tính
- Đối chiếu mô-men làm việc, mô-men đỉnh và thời gian chịu đỉnh với cụm truyền động.
- Kiểm tra chế độ tải, khả năng làm mát và đặc tính motor trên toàn dải tốc độ thực tế.
- Chọn hộp giảm tốc theo tốc độ ra, giới hạn mô-men, tải hướng kính/dọc trục và cách lắp.
- Kiểm tra bảo vệ quá tải, mất pha, kẹt máy và giới hạn cơ khí; không tăng công suất để ép máy vượt thiết kế.
Các dòng motor giảm tốc thương mại được mô tả đồng thời bằng công suất và mô-men. Danh mục motor giảm tốc của NORD minh họa cách đối chiếu các đại lượng này; các dải của hãng không thay thế tính toán cho máy cụ thể.
6. Dữ liệu gửi để kiểm tra lựa chọn
Chuẩn bị ảnh nhãn motor và hộp số, tỷ số truyền, tốc độ trục ra, số trục ép, số giờ chạy, cách khởi động, dòng khi ổn định và khi báo lỗi, cấu hình cửa xả, lưu lượng và DS của bùn. Nếu chưa có mô-men tải, cần xác định cách đo hoặc tính với đơn vị thiết kế thay vì tự lập bảng kW theo đường kính vít.
Phần lựa chọn cơ khí chi tiết được trình bày ở bài chọn motor giảm tốc và hộp số. Tải xử lý được tính riêng trong bài tính công suất theo kg-DS/h.
Xem hồ sơ dòng máy ép bùn trục vít SVN hoặc Gửi nhãn truyền động và dữ liệu tải để đối chiếu với điều kiện tại nhà máy.


