Máy ép bùn trục vít cho nhà máy dệt nhuộm phải được chọn theo bùn đi vào máy, không theo số mét vải hay chỉ theo công suất nước thải. Hai nhà máy cùng lưu lượng nước thải có thể tạo lượng bùn và khả năng tách nước khác nhau do loại vải, thuốc nhuộm, công đoạn xử lý và lượng hóa chất sử dụng.
1. Xác định bùn hóa lý, bùn sinh học hay dòng trộn
Nước thải công đoạn ướt có thể mang màu, chất rắn, dầu và hóa chất xử lý vải. Đây là đặc điểm của dòng nước thải, chưa phải kết quả phân tích của bùn tại một nhà máy cụ thể. Hướng dẫn kỹ thuật ngành dệt của IFC mô tả các nguồn phát sinh này; khi tính thiết bị, cần lấy mẫu ngay tại tuyến cấp bùn thực tế.
| Nguồn lấy mẫu | Điều cần ghi nhận | Ý nghĩa khi thử ép |
|---|---|---|
| Bùn sau keo tụ, lắng hóa lý | Loại và lượng hóa chất; pH; cặn mịn; màu | Đánh giá tạo bông và lượng chất rắn thất thoát theo nước lọc |
| Bùn dư sinh học | DS, lịch xả bùn và thời gian lưu | Không lấy kết quả thử của bùn hóa lý áp cho bùn sinh học |
| Bùn trộn trong bể chứa | Tỷ lệ trộn và thời điểm thay đổi mẻ nhuộm | Thử cả trạng thái thường gặp và trạng thái bất lợi |
Không suy ra tính nguy hại hay phương án tiếp nhận chỉ từ màu đậm. Hồ sơ thành phần, kết quả phân tích và phương án quản lý bùn của cơ sở phải được xem cùng nhau. Tách nước làm thay đổi tỷ lệ nước trong bùn, không phải công đoạn loại bỏ mọi chất ô nhiễm.
2. Đo tải theo ca trước khi đọc bảng model
Với Q tính bằng m³/h, khối lượng riêng ρ bằng kg/m³ và DS là phần trăm khối lượng chất khô, tải chất rắn bằng Q × ρ × DS/100. Cần kiểm tra đồng thời tải kg-DS/h và lưu lượng thủy lực. Khi tăng DS mà giữ nguyên Q, tải chất rắn vẫn tăng dù đồng hồ lưu lượng không đổi.
Phiếu đo nên gắn mỗi cặp Q–DS với thời điểm lấy mẫu, loại mẻ sản xuất, pH và hóa chất đã châm. Không ghép lưu lượng cực đại của ca này với nồng độ thấp của ca khác để tạo một điểm vận hành đẹp hơn thực tế. Thời gian máy có thể ép trong ngày cần trừ thời gian rửa, kiểm tra và xử lý sự cố.
3. Thử polymer và theo dõi hai đầu ra cùng lúc
- Lấy mẫu đại diện từng nguồn bùn và mẫu trộn đúng tỷ lệ vận hành. Ghi thời gian lấy, bảo quản và thời gian bắt đầu thử.
- So sánh các loại polymer và liều trên cùng cơ sở hoạt chất hoặc sản phẩm; không trộn lẫn hai cách báo liều. Ghi điều kiện pha và trộn theo hướng dẫn của nhà cung cấp.
- Quan sát bông, tốc độ thoát nước và độ bền bông sau bơm/trộn. Bông to ở cốc thử chưa bảo đảm giữ được khi đi qua tuyến cấp.
- Khi chạy thử máy, lấy đồng thời mẫu bùn vào, bánh bùn và nước lọc sau khi hệ ổn định. Đánh giá DS bánh và thu hồi chất rắn, không chỉ nhìn bánh có vẻ khô.
Màu của nước lọc cần được đánh giá cùng chất rắn lơ lửng và yêu cầu công đoạn sau. Nước ít cặn chưa đồng nghĩa hết màu hòa tan. Nếu tăng liều chỉ làm bùn dính hơn hoặc nước lọc không cải thiện, cần xem lại loại polymer, pH và nguồn bùn thay vì tiếp tục tăng liều.
4. Tiền xử lý, vật liệu và giới hạn của máy
Xơ sợi, rác dài và dị vật cần được kiểm tra tại đầu vào. Cơ chế chuyển động của đĩa hỗ trợ làm sạch khe nhưng không thay thế tách rác và không bảo đảm máy không nghẹt. Cặn cứng hoặc hạt gây mài mòn phải được đánh giá riêng trước khi chọn cụm ép.
Vật liệu phần tiếp xúc phải dựa trên thành phần hóa chất, chloride nếu có, pH, nhiệt độ và chế độ vệ sinh. Không mặc định inox 304 hoặc 316 phù hợp với mọi bùn nhuộm. Hồ sơ chọn vật liệu cần đi cùng điều kiện thực tế và xác nhận của đơn vị thiết kế.
Chưa nên chốt máy khi bông không bền, nước lọc thất thoát nhiều chất rắn, nguồn bùn biến động ngoài dải đã thử hoặc tuyến tiếp nhận nước lọc chưa rõ. Khi đó cần thử lại tiền xử lý hoặc so sánh công nghệ trên cùng mẫu và cùng mục tiêu đầu ra.
5. Nghiệm thu theo kết quả đo được
Biên bản thử cần ghi Q, DS vào, kg-DS/h, DS bánh, lượng nước lọc và chất rắn trong nước lọc, liều polymer, điện của phạm vi thiết bị đã thống nhất, nước rửa, thời gian dừng và mức can thiệp của người vận hành. Không dùng kW ghi trên motor như số điện tiêu thụ kWh của cả hệ thống.
Dải vận hành được xác nhận là dải đã thử với mẫu đại diện. Nếu nhà máy thay nhóm thuốc nhuộm, nguồn bùn hoặc cách keo tụ, cần kiểm tra lại thay vì áp nguyên kết quả trước đó.
Câu hỏi thường gặp
Nhà máy nước thải 500 m³/ngày chọn model nào?
Chưa đủ dữ liệu. Cần lượng bùn thực tế, DS, giờ ép hữu ích và kết quả thử; lưu lượng nước thải không thể dùng thay lưu lượng bùn.
Bùn dệt nhuộm có bắt buộc dùng một loại polymer cố định?
Không. Chọn loại và liều bằng mẫu bùn của cơ sở, thử cả các trạng thái sản xuất có khả năng làm thay đổi thành phần.
Có cam kết một độ khô cho mọi bùn nhuộm không?
Không. DS bánh phải gắn với mẫu, tải, hóa chất và điều kiện chạy thử đã thống nhất. Độ ẩm và phần trăm chất khô là hai đại lượng bổ sung nhau trên cùng cơ sở khối lượng.
Chuẩn bị dữ liệu để chọn cấu hình
Gửi lưu lượng bùn theo ca, kết quả DS có phương pháp đo, giờ vận hành hữu ích, mô tả nguồn bùn, hóa chất đang dùng và ảnh tuyến xử lý qua trang tư vấn kỹ thuật SVNCORP. Bước tiếp theo là đối chiếu dữ liệu với ma trận máy ép bùn trục vít, kiểm tra điều kiện công bố của từng model và thống nhất phép thử trước khi chọn cấu hình.
Xem thêm cách tính tải Q–DS và công suất theo ca và cách thử polymer cho bùn thực tế. Có thể đối chiếu thêm cách đọc độ khô bánh bùn.


