0915 825 839 moitruongsvn@gmail.com Thứ 2 - Thứ 7: 08:00 - 17:00
VI
Máy tách rác trống quay lồng ngoài

Máy tách rác trống quay lồng ngoài SVN-600

Mã sản phẩm: SVN-600
Sản xuất theo đơn
Lưu lượng tham khảo32–75 m³/h (thủy lực; khe 0,5–3,0 mm)
Motor trống quay0,55 kW
Kích thước D×R×C1.520×1.141×1.550 mm
Khối lượng thiết kế277 kg

Hồ sơ kỹ thuật SVN-600: dòng trống quay lồng ngoài, lưu lượng thủy lực tham khảo 32–75 m³/h theo khe 0,5–3,0 mm, motor trống 0,55 kW, vật liệu chính Inox SUS304. Phải kiểm tra tải rác, cột nước và hệ rửa trước khi chốt model.

Dữ liệu hồ sơ kỹ thuật P2 · Vật liệu Inox SUS304 · Chọn theo khe lưới, tải rác và cột nước

Hồ sơ tính chọn · Dòng lồng ngoài SVN

SVN-600 là model máy tách rác trống quay lồng ngoài bằng Inox SUS304. Nước tiếp xúc bề mặt ngoài của trống và đi qua khe lưới vào phía trong; rác lưu lại ở mặt ngoài, còn hệ rửa làm sạch theo hướng từ trong ra ngoài. Hồ sơ này ưu tiên điều kiện thủy lực, khe lọc, tải rác và không gian bảo trì thay vì mô tả bán hàng.

Giới hạn công bố: dải 32–75 m³/h là giá trị thủy lực tham khảo theo khe lưới. Không dùng giá trị này như bảo đảm công suất cho mọi nước thải. Rác sợi, dầu mỡ, độ nhớt, bám lưới, mực nước và chu kỳ rửa có thể làm giảm lưu lượng thực tế.

Bảng lưu lượng tham khảo của SVN-600

Lưu lượng tham khảo theo khe lưới
0,5 mm0,8 mm1,0 mm1,5 mm2,0 mm3,0 mm
32 m³/h38 m³/h44 m³/h58 m³/h62 m³/h75 m³/h

Mỗi cột tương ứng một khe lưới riêng. Khe lớn thường cho thông thủy cao hơn nhưng giữ lại ít hạt nhỏ hơn; khe nhỏ cần kiểm tra kỹ tải rác và khả năng rửa. Không nội suy hoặc lấy lưu lượng ở khe 3,0 mm để thiết kế cho khe 0,5 mm.

Thông số bố trí cơ bản

Kích thước tổng thể D×R×C1.520 × 1.141 × 1.550 mm
Motor trống quay0,55 kW
Bơm rửa tham khảo0,37 kW
Khối lượng thiết kế277 kg
Vật liệu chínhInox SUS304

Kích thước đầu nối, cao độ mép tràn, vùng tháo trống và thông số vòi rửa chưa được suy đoán từ kích thước tổng thể. Các giá trị này phải lấy từ bản vẽ GA đúng dự án trước khi chốt đường ống, kết cấu đỡ và cao độ sàn.

Năm đầu vào bắt buộc trước khi chốt model

  1. Lưu lượng giờ cực đại: kèm chu kỳ biến động, thời gian chạy và phương án bypass khi bảo trì.
  2. Khe giữ rác: xác định từ kích thước rác cần giữ và yêu cầu bảo vệ công đoạn sau, không chọn chỉ theo lưu lượng.
  3. Tải và tính chất rác: tỷ lệ sợi, nilon, vảy, bã, dầu mỡ, chất dính và hạt cứng ảnh hưởng khả năng bám/rửa.
  4. Điều kiện thủy lực: mực nước vào, cột nước cho phép, cao độ ra và chế độ khi bề mặt lưới bị che phủ một phần.
  5. Hệ rửa: chất lượng nước rửa, áp lực, lưu lượng, chu kỳ, thoát nước và khả năng tiếp cận vòi phun.

Điểm kiểm tra khi bố trí SVN-600

Vùng phân phối nước phải tránh dồn tải vào một phần trống. Đường thu nước sau lưới cần đủ thoáng để không tạo dâng ngược. Chừa hành lang cho motor, bơm rửa, tủ điện, vệ sinh và tháo cụm quay; đồng thời kiểm tra tải sàn, neo máy, thoát sàn và che chắn vùng chuyển động. Điều khiển nên có liên động mức cao và trạng thái bơm rửa theo thiết kế hệ thống.

Không tuyên bố “không tắc” cho dòng lồng ngoài. Khả năng duy trì thông thoáng phụ thuộc tổ hợp khe lưới, tải rác và hệ rửa. Ảnh trên trang là hình minh họa dòng sản phẩm, không phải ảnh xác nhận riêng của SVN-600; bản vẽ GA mới là căn cứ cho chế tạo và lắp đặt.

Kết luận sàng lọc

SVN-600 có dải thủy lực tham khảo 32–75 m³/h trên sáu mốc khe 0,5–3,0 mm. Model cần được kiểm tra tại đúng khe dự kiến, sau đó áp dụng dự phòng cho tải rác, bám lưới, mực nước và thời gian vệ sinh. Gửi lưu lượng cực đại, loại rác, khe mục tiêu và mặt bằng để SVNCORP kiểm tra trước khi báo giá.

Nguồn dữ liệu: bảng model SVN đã đối chiếu với hồ sơ kỹ thuật công khai của SVNCORP/MEB. Lưu lượng là giá trị thủy lực tham khảo tại đúng khe lưới.
Thông số kỹ thuật SVN-600
Dòng thiết bị Trống quay lồng ngoài (external-fed)
Điều kiện lưu lượng Tham chiếu thủy lực; không phải cam kết công suất nước thải
Vật liệu chính Inox SUS304
Hướng lọc Từ ngoài vào trong
Vị trí giữ rác Bề mặt ngoài của lưới
Hướng rửa Từ trong ra ngoài
Các khe lưới trong bảng 0,5 / 0,8 / 1,0 / 1,5 / 2,0 / 3,0 mm
Lưu lượng tại khe 0,5 mm 32 m³/h
Lưu lượng tại khe 0,8 mm 38 m³/h
Lưu lượng tại khe 1,0 mm 44 m³/h
Lưu lượng tại khe 1,5 mm 58 m³/h
Lưu lượng tại khe 2,0 mm 62 m³/h
Lưu lượng tại khe 3,0 mm 75 m³/h
Motor trống quay 0.55 kW
Bơm rửa tham khảo 0.37 kW
Kích thước tổng thể D×R×C 1520 × 1141 × 1550 mm
Khối lượng thiết kế 277 kg

Lưu ý: Không dùng lưu lượng lớn nhất để cam kết cho nước thải khi chưa khóa khe lưới, tải rác, tổn thất cột nước và hệ rửa. Công suất motor trống và bơm rửa được ghi riêng; thiết bị phụ trợ khác tùy cấu hình dự án.

Máy tách rác trống quay SVN-600 được xem xét ở công đoạn tách rác sơ bộ khi cần bảo vệ bơm, đường ống hoặc công đoạn xử lý phía sau.

  • Nước thải thực phẩm, thủy sản, giết mổ có rác hữu cơ hoặc rác sợi
  • Nước thải chăn nuôi và các dòng có bã cần tách trước công đoạn tiếp theo
  • Trạm xử lý nước thải công nghiệp hoặc đô thị cần sàng lọc rác cơ học
  • Dự án cải tạo chỉ khi cao độ, cột nước và khoảng bảo trì đã được kiểm tra

Danh sách trên là phạm vi xem xét, không thay thế thử mẫu hoặc tính toán thủy lực. Tính phù hợp của model phụ thuộc lưu lượng cực đại, khe lưới, tải rác, dầu mỡ, mức nước và hệ rửa.

Đối chiếu 6 model cùng dòng · Gửi dữ liệu để kiểm tra model

Tài liệu kỹ thuật chi tiết (catalog, bản vẽ, hướng dẫn vận hành) của model SVN-600 được cung cấp khi yêu cầu báo giá.

Yêu cầu tài liệu kỹ thuật

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

SVN-600 có bảo đảm xử lý 32–75 m³/h cho mọi nước thải không?
Không. Đây là dải thủy lực tham khảo theo các khe 0,5–3,0 mm. Lưu lượng thực tế còn phụ thuộc tải rác, rác sợi/dầu mỡ, độ nhớt, mức che phủ lưới, cột nước và chế độ rửa.
Chọn khe lưới nào cho SVN-600?
Khe phải được chọn theo kích thước rác cần giữ và yêu cầu bảo vệ công đoạn sau. Khe nhỏ hơn không mặc nhiên tốt hơn vì có thể tăng tổn thất thủy lực và yêu cầu rửa; nên thử mẫu hoặc đánh giá tải rác trước khi chốt.
Cần cung cấp gì để kiểm tra SVN-600?
Cần lưu lượng giờ cực đại, loại và tải rác, khe mục tiêu, dầu mỡ/độ nhớt, mực nước vào-ra, thời gian vận hành, nguồn nước rửa và mặt bằng lắp đặt. Dữ liệu trung bình ngày là chưa đủ để chốt model.
Ảnh trên trang có phải ảnh đúng cấu hình SVN-600 không?
Ảnh hiện tại minh họa dòng lồng ngoài SVN, không dùng để xác nhận cấu hình riêng của SVN-600. Bản vẽ GA và danh mục vật tư được duyệt mới là căn cứ cho kích thước đầu nối, cao độ và chế tạo.