
Máy ép bùn trục vít đa đĩa MEB
Tra cứu model máy ép bùn trục vít đa đĩa MEB theo lưu lượng, tải chất rắn khô và điều kiện vận hành. Bắt đầu từ dữ liệu bùn thực tế để sàng lọc cấu hình.
Đối chiếu 22 model theo tải bùn và nồng độ DS
Chọn máy theo đồng thời tải chất rắn khô (kg-DS/h), lưu lượng bùn và số giờ vận hành. Lưu lượng nước thải toàn nhà máy không phải là lưu lượng bùn đưa vào máy ép.
Chưa rõ dữ liệu đầu vào? Xem cách tính tải bùn theo m³/h và %DS hoặc tổng quan công nghệ trục vít đa đĩa.
Độ ẩm bánh bùn 75–85% là dải tham khảo; dải phù hợp phải xác định theo loại bùn và điều kiện vận hành.
Xem hồ sơ tính chọn cho bùn thủy sản →| Model | Trục vít | Lưu lượng | 0,2% DS | 2% DS | 5% DS | Công suất* |
|---|---|---|---|---|---|---|
| MEB-110-SS | 1 trục | 0,5–1 m³/h | ≈ 2 kg-DS/h (≈ 1 m³/h) | ≈ 5 kg-DS/h (≈ 0,5 m³/h) | ≈ 8 kg-DS/h (≈ 0,3 m³/h) | 0,43 kW |
| MEB-151-SS | 1 trục | 1–1,5 m³/h | ≈ 4 kg-DS/h (≈ 1,5 m³/h) | ≈ 10 kg-DS/h (≈ 1 m³/h) | ≈ 15 kg-DS/h (≈ 0,8 m³/h) | 0,74 kW |
| MEB-161-SS | 1 trục | 1,5–3 m³/h | ≈ 6 kg-DS/h (≈ 3 m³/h) | ≈ 15 kg-DS/h (≈ 1,5 m³/h) | ≈ 22 kg-DS/h (≈ 1 m³/h) | 0,74 kW |
| MEB-162-SS | 2 trục | 3–6 m³/h | ≈ 12 kg-DS/h (≈ 6 m³/h) | ≈ 30 kg-DS/h (≈ 3 m³/h) | ≈ 44 kg-DS/h (≈ 1,6 m³/h) | 1,11 kW |
| MEB-163-SS | 3 trục | 4,5–9 m³/h | ≈ 18 kg-DS/h (≈ 9 m³/h) | ≈ 45 kg-DS/h (≈ 4,5 m³/h) | ≈ 66 kg-DS/h (≈ 2,4 m³/h) | 1,85 kW |
| MEB-164-SS | 4 trục | 6–12 m³/h | ≈ 24 kg-DS/h (≈ 12 m³/h) | ≈ 60 kg-DS/h (≈ 6 m³/h) | ≈ 88 kg-DS/h (≈ 3,2 m³/h) | 2,22 kW |
| MEB-211-SS | 1 trục | 2–6 m³/h | ≈ 10 kg-DS/h (≈ 6 m³/h) | ≈ 24 kg-DS/h (≈ 2 m³/h) | ≈ 32 kg-DS/h (≈ 1,6 m³/h) | 0,92 kW |
| MEB-212-SS | 2 trục | 4–12 m³/h | ≈ 20 kg-DS/h (≈ 12 m³/h) | ≈ 48 kg-DS/h (≈ 4 m³/h) | ≈ 64 kg-DS/h (≈ 3,2 m³/h) | 1,47 kW |
| MEB-213-SS | 3 trục | 6–18 m³/h | ≈ 30 kg-DS/h (≈ 18 m³/h) | ≈ 72 kg-DS/h (≈ 6 m³/h) | ≈ 96 kg-DS/h (≈ 4,8 m³/h) | 2,39 kW |
| MEB-214-SS | 4 trục | 8–24 m³/h | ≈ 40 kg-DS/h (≈ 24 m³/h) | ≈ 96 kg-DS/h (≈ 8 m³/h) | ≈ 128 kg-DS/h (≈ 6,4 m³/h) | 2,94 kW |
| MEB-271-SS | 1 trục | 3–7,5 m³/h | ≈ 15 kg-DS/h (≈ 7,5 m³/h) | ≈ 45 kg-DS/h (≈ 3 m³/h) | ≈ 60 kg-DS/h (≈ 2,4 m³/h) | 1,12 kW |
| MEB-272-SS | 2 trục | 6–15 m³/h | ≈ 30 kg-DS/h (≈ 15 m³/h) | ≈ 90 kg-DS/h (≈ 6 m³/h) | ≈ 120 kg-DS/h (≈ 4,8 m³/h) | 1,87 kW |
| MEB-273-SS | 3 trục | 9–22,5 m³/h | ≈ 45 kg-DS/h (≈ 22,5 m³/h) | ≈ 135 kg-DS/h (≈ 9 m³/h) | ≈ 180 kg-DS/h (≈ 7,2 m³/h) | 2,99 kW |
| MEB-274-SS | 4 trục | 12–30 m³/h | ≈ 60 kg-DS/h (≈ 30 m³/h) | ≈ 180 kg-DS/h (≈ 12 m³/h) | ≈ 240 kg-DS/h (≈ 9,6 m³/h) | 3,74 kW |
| MEB-351-SS | 1 trục | 5–20 m³/h | ≈ 40 kg-DS/h (≈ 20 m³/h) | ≈ 100 kg-DS/h (≈ 5 m³/h) | ≈ 120 kg-DS/h (≈ 4 m³/h) | 1,87 kW |
| MEB-352-SS | 2 trục | 10–40 m³/h | ≈ 80 kg-DS/h (≈ 40 m³/h) | ≈ 200 kg-DS/h (≈ 10 m³/h) | ≈ 240 kg-DS/h (≈ 8 m³/h) | 3,74 kW |
| MEB-353-SS | 3 trục | 15–60 m³/h | ≈ 120 kg-DS/h (≈ 60 m³/h) | ≈ 300 kg-DS/h (≈ 15 m³/h) | ≈ 360 kg-DS/h (≈ 12 m³/h) | 5,24 kW |
| MEB-354-SS | 4 trục | 20–80 m³/h | ≈ 160 kg-DS/h (≈ 80 m³/h) | ≈ 400 kg-DS/h (≈ 20 m³/h) | ≈ 480 kg-DS/h (≈ 16 m³/h) | 7,48 kW |
| MEB-401-SS | 1 trục | 8–30 m³/h | ≈ 60 kg-DS/h (≈ 30 m³/h) | ≈ 160 kg-DS/h (≈ 8 m³/h) | ≈ 180 kg-DS/h (≈ 6,5 m³/h) | 2,57 kW |
| MEB-402-SS | 2 trục | 16–60 m³/h | ≈ 120 kg-DS/h (≈ 60 m³/h) | ≈ 320 kg-DS/h (≈ 16 m³/h) | ≈ 360 kg-DS/h (≈ 13 m³/h) | 5,14 kW |
| MEB-403-SS | 3 trục | 24–90 m³/h | ≈ 180 kg-DS/h (≈ 90 m³/h) | ≈ 480 kg-DS/h (≈ 24 m³/h) | ≈ 540 kg-DS/h (≈ 19,5 m³/h) | 7,71 kW |
| MEB-404-SS | 4 trục | 32–120 m³/h | ≈ 240 kg-DS/h (≈ 120 m³/h) | ≈ 640 kg-DS/h (≈ 32 m³/h) | ≈ 720 kg-DS/h (≈ 26 m³/h) | 10,28 kW |
* Tổng công suất trong bảng là cụm trục vít + khuấy tạo bông; chưa gồm bơm bùn, bơm polymer, bơm rửa và thiết bị phụ trợ nếu cấu hình dự án có sử dụng.
Chọn công nghệ máy ép bùn trước khi chọn model
Máy ép bùn là nhóm thiết bị tách nước để giảm lượng bánh bùn cần thu gom. Trục vít đa đĩa, khung bản, băng tải và ly tâm có cơ chế khác nhau. Danh mục này tập trung hồ sơ trục vít MEB; nếu chưa chọn công nghệ, hãy dùng các tiêu chí dưới đây để sàng lọc rồi đối chiếu thử bùn.
| Thông tin | Đơn vị/cách ghi | Cách sử dụng |
|---|---|---|
| Lượng bùn phát sinh | m³/ngày và dải %DS đo | Tính tải chất rắn cần xử lý trong ngày |
| Thời gian ép hữu ích | Giờ/ngày, trừ dừng và vệ sinh | Quy đổi sang nhu cầu kg DS/h; không dùng tổng giờ mở ca |
| Đặc tính bùn | Nguồn, hóa chất, rác/sợi, cát, dầu mỡ | Kiểm tra khả năng tạo bông, tiền xử lý và vật liệu |
| Yêu cầu đầu ra | DS bánh, nước tách, cách thu gom | Thử đồng thời chất lượng và năng suất |
| Nguồn lực vận hành | Điện, nước rửa, nhân sự, diện tích | Đối chiếu toàn hệ cùng phạm vi thiết bị phụ |
Đọc các phương án theo đúng câu hỏi
- Trục vít và khung bản: phân biệt cấp/xả liên tục với tạo bánh theo mẻ; đối chiếu mức tự động hóa của đúng cấu hình.
- Trục vít và băng tải: kiểm tra tạo bông, nước rửa, bộ phận lọc và công việc bảo trì.
- Trục vít và ly tâm: so tải, độ khô, thu hồi chất rắn và điện năng trên cùng mẫu.
Đọc bảng MEB và chuẩn bị yêu cầu tính chọn
Các giá trị lưu lượng Q và tải kg DS/h trong hồ sơ có thể được ghi theo những điều kiện tham khảo khác nhau. Cần xác nhận chúng có cùng điểm thử, DS và cấu hình trước khi ghép thành một cặp để tính toán. Không tự sửa số liệu thử thực tế hoặc suy ra hiệu suất chỉ từ phép nhân một lưu lượng với DS giả định.
Khi đã có số đo cùng điều kiện, dùng công thức tải chất rắn để lập nhu cầu. Nếu dữ liệu chưa đủ, ghi rõ phần chưa đo và chuẩn bị kế hoạch thử bùn. Việc chọn model cần chốt cả giới hạn thủy lực, chất rắn và mục tiêu bánh bùn.




















